BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc​​ 

---------------

Số:​​ 15/2019/TT-BXD

Hà Nội, ngày​​ 26​​ tháng​​ 12​​ năm​​ 2019

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số​​ 81/2017/NĐ-CP ngày 17​​ tháng​​ 07 năm 2017​​ của​​ Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây​​ dựng;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí​​ đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây​​ dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.

Điều​​ 1. Phạm vi​​ điều​​ chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng (bao gồm nhân công xây dựng và nhân công tư vấn xây dựng) để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá xây dựng công trình, giá hợp đồng​​ xây dựng, chỉ số​​ giá xây dựng, dự toán các công tác tư vấn xây dựng.

Điều​​ 2. Đối tượng áp dụng

1.​​ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy​​ định tại​​ khoản​​ 1​​ Điều​​ 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP​​ ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí​​ đầu tư xây dựng.

2.​​ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định của Thông tư này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính​​ đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.

Điều​​ 3. Nguyên tắc xác định và​​ điều​​ chỉnh đơn giá nhân công

1.​​ Đơn giá nhân công xây dựng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này đảm bảo các nguyên tắc sau:

a)​​ Phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình,​​ điều​​ kiện làm việc của công nhân xây dựng; đặc​​ điểm, tính chất công việc; phù hợp với nội dung, tính chất công việc, chức danh và trình độ, chất lượng nhân công tư vấn xây dựng.

b)​​ Phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng (đã bao gồm các yếu tố​​ bù đắp lương​​ do​​ điều​​ kiện sinh hoạt) trên thị trường lao động​​ của​​ từng địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

c)​​ Đáp ứng yêu cầu chi trả một số​​ khoản​​ chi phí thuộc trách nhiệm của người lao​​ động phải trả​​ theo​​ quy định​​ (bảo hiểm xã​​ hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

d)​​ Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ.

2.​​ Đơn giá nhân công xây dựng được​​ điều​​ chỉnh khi mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường có sự biến động.

Điều​​ 4. Nội dung đơn giá nhân công xây dựng

1.​​ Đơn giá​​ ngày công của nhân công xây dựng là​​ đơn​​ giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, lái xe, thợ vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ​​ sư khảo sát; thuyền trưởng, thuyền phó, thợ​​ điều​​ khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên; nghệ nhân, thợ lặn làm việc trong​​ điều​​ kiện bình thường.

2.​​ Đơn giá ngày công của tư vấn xây dựng là đơn giá ngày công​​ của​​ tư vấn xây dựng trong​​ nước, bao gồm​​ kỹ sư​​ cao cấp, chủ​​ nhiệm dự án; kỹ​​ sư chính,​​ chủ nhiệm​​ bộ môn;​​ kỹ sư;​​ kỹ thuật​​ viên trình​​ độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề; trong​​ đó, đã bao gồm đầy đủ​​ các​​ khoản​​ lương, phụ cấp lương, các​​ khoản​​ bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định (bảo hiểm xã​​ hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

3.​​ Đơn giá nhân công xây dựng​​ của​​ công tác cá​​ biệt là đơn giá​​ của nhân công xây dựng làm việc trong​​ điều​​ kiện nguy hiểm, độc hại (công trình thi công​​ đèo dốc cao, công trình hầm; công trình thi công ngoài biển đảo và​​ một số​​ công trình​​ có tính chất cá biệt khác).

4.​​ Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 10 nhóm công tác xây dựng tại​​ Phụ lục số 2​​ của Thông tư này. Riêng nhóm nhân công xây dựng thứ​​ 11 là nhóm công tác xây dựng cá biệt, việc khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng của nhóm này phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng địa phương.

5.​​ Đơn giá​​ nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 04 nhóm công việc tư vấn xây dựng công bố tại​​ Phụ lục số 3​​ của Thông tư này.

Điều​​ 5. Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng

1.​​ Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát từ các nguồn thông tin như sau:

a)​​ Xác định từ kết quả khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố.

b)​​ Thống kê số​​ liệu từ hồ sơ​​ quyết toán hoàn thành hoặc số liệu kết quả trúng thầu của công trình tương tự tại khu vực công bố​​ ​​ điều​​ chỉnh theo chỉ số​​ giá​​ nhân công xây dựng về thời​​ điểm​​ xác định.

c)​​ Xác định từ kết quả khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thi công xây dựng.

d)​​ Kết hợp các kết quả​​ điều​​ tra, thống kê nêu trên.

2.​​ Đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm các công tác xây dựng​​ được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau:

Trong đó:

-​​ : đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác​​ xây dựng​​ thứ j tại bảng phân nhóm công tác xây dựng​​ Phụ lục số 2​​ của​​ Thông tư này (đồng/ngày công);

-​​ : đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng thứ j công bố tại​​ Phụ lục số 2​​ của Thông tư, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bng​​ điều​​ tra, khảo sát theo hướng dn tại​​ Phụ lục số 1​​ của​​ Thông tư (đồng/ngày công);

-​​ m: số​​ lượng​​ đơn​​ giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm.

3.​​ Chi​​ tiết​​ phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng quy định tại​​ Phụ lục số 1​​ của Thông tư này.

4. Đơn giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp theo các biểu mẫu quy định tại​​ Phụ lục số 7,​​ 8,​​ 9,​​ 10​​ của Thông tư này.

Điều​​ 6. Phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng

1.​​ Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố cho 04 nhóm tư vấn xây dựng công bố tại​​ Phụ lục số 3​​ của Thông tư này.

2.​​ Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng​​ được​​ khảo sát theo chức danh, trình độ chuyên môn của chuyên gia tư vấn tại các đơn vị có hoạt động tư vấn xây dựng.

3.​​ Đơn giá nhân công của một tư vấn trong nhóm chuyên gia tư vấn xây dựng được tính bằng trung bình số​​ học đơn giá nhân công của các tư vấn xây dựng trong nhóm, cụ thể theo công thức sau:

Trong đó:

-​​ :​​ đơn​​ giá nhân công của một tư vấn trong nhóm chuyên gia tư vấn thứ k tại bng phân nhóm trình độ tư vấn xây dựng​​ Phụ lục số 3​​ của Thông tư này (đồng/ngày công).

-​​ : đơn giá nhân công tư vấn thực hiện công việc thứ​​ l​​ trong nhóm công tác xây dựng thứ k công bố tại​​ Phụ lục số 3​​ của Thông tư, đơn giá nhân công tư vấn thực hiện công việc thứ​​ l​​ được xác định bng​​ điều​​ tra, khảo sát theo hướng dẫn tại​​ Phụ lục số 1​​ của​​ Thông tư (đồng/ngày công);

-​​ n: số lượng​​ đơn​​ giá nhân công tư vấn xây dựng​​ được tổng hợp trong nhóm.

4.​​ Chi​​ tiết​​ phương​​ pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng quy định tại​​ Phụ lục số 1​​ của Thông tư này.

5. Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được thu thập, tổng hợp và công bố theo các biểu mẫu quy định tại​​ Phụ lục số 12​​ ​​ 13​​ của Thông tư này.

Điều​​ 7. Quản lý đơn giá nhân công xây dựng

1.​​ Bộ Xây dựng công bố khung đơn giá nhân công xây dựng của 03 loại nhân công xây dựng theo 04 vùng tại​​ Phụ lục số 4​​ và khung đơn giá nhân công của 04 nhóm tư vấn xây dựng theo 4 vùng tại​​ Phụ lục số 5​​ của Thông tư này.

2. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của Thông tư này chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực khảo sát, thu thập thông tin, xác định đơn giá nhân công xây dựng phù hợp khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng công bố làm cơ sở công bố hoặc ủy quyền công bố đơn giá nhân công xây dựng định kỳ hàng tháng, hoặc quý làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn và gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi quản lý.

3.​​ Đối với các công tác xây dựng thuộc nhóm công tác cá biệt; các công tác xây dựng chưa có trong danh​​ mục​​ đã công bố hoặc các công tác xây dựng đã​​ có trong danh​​ mục​​ nhưng đơn giá nhân công xây dựng theo công bố của​​ Ủy​​ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không phù hợp với loại,​​ điều​​ kiện thi công của công trình thì​​ Ủy​​ ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức khảo sát, công bố​​ bổ sung,​​ điều​​ chỉnh áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho công trình xây dựng trên địa bàn.

4.​​ Kinh phí cho việc khảo sát, thu thập thông tin, xác định và thông báo​​ đơn​​ giá nhân công xây dựng được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên​​ của​​ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Riêng chi phí tổ chức khảo sát kiểm chứng​​ đơn​​ giá nhân công xây dựng của chủ đầu tư xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí tư vấn khác trong chi phí đầu tư xây dựng của công trình.

Điều​​ 8. Tổ chức thực hiện

1.​​ Bộ Xây dựng hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng của các địa phương theo quy​​ định tại​​ Khoản​​ 4​​ Điều​​ 32 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP​​ ngày 14/8/2019 của Chính phủ​​ về quản lý chi phí​​ đầu tư xây dựng.

2.​​ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố​​ hoặc ủy quyền cho Sở Xây dựng​​ công bố​​ đơn​​ giá nhân công xây dựng và đơn giá nhân công tư vấn xây dựng theo mẫu quy định tại​​ Phụ lục số 11​​ của​​ Thông tư này.

3.​​ Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn xây dựng hoạt động trên địa bàn của tỉnh, thành phố có trách nhiệm, nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về đơn giá nhân công xây dựng trong hồ sơ công trình cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tổng hợp, xác định,​​ công bố​​ đơn​​ giá nhân công xây dựng.

Điều​​ 9. Xử lý chuyển tiếp

1.​​ Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt trước thời​​ điểm​​ có hiệu lực của Thông tư này và chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì người quyết định đầu tư quyết định việc​​ điều​​ chỉnh đơn​​ giá nhân công xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng làm cơ sở xác định giá gói thầu theo đơn giá nhân công xây dựng do UBND cấp tỉnh, thành phố công bố trên cơ sở​​ đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án.

2.​​ Các gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng trước thời​​ điểm​​ có hiệu lực của Thông tư thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã​​ ký kết.

Điều​​ 10. Hiệu lực thi hành

1.​​ Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày​​ 15/02/2020 và thay thế Thông tư số​​ 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2.​​ Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ​​ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đng;
- Văn phòng​​ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa​​ án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ​​ quan TW của các​​ đoàn thể;
- Cục kiểm tra​​ n bn - Bộ Tư pháp;
-​​ Hội​​ đồng​​ dân tộc và các​​ Ủy​​ ban của Quốc hội;
- Các Tổng công ty nhà nước;
- S​​ Xây​​ dựng các tnh, thành ph​​ trực thuộc TW;
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
- Lưu VP, PC,​​ Viện KTXD, Cục KTXD (G).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

Tải văn bản gốc tại đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *