Tải văn bản [PDF] [WORD]

CHÍNH PHỦ

________

Số: 20/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 10​​ tháng​​ 3 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP​​ ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định​​ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,​​ bổ sung​​ một số​​ điều​​ của Luật​​ Tổ chức​​ Chính phủ và Luật​​ Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo​​ hiểm​​ ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi,​​ bổ sung​​ một số​​ điều​​ của Luật Kinh doanh​​ bảo hiểm​​ ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa​​ đổi, bổ sung một số​​ điều của Luật​​ Kinh​​ doanh bảo​​ hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa​​ đổi,​​ bổ​​ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17​​ tháng​​ 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của​​ Chính phủ​​ quy định bảo​​ hiểm​​ bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

1.​​ Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 3 như sau:

“c) Đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh”.

2.​​ Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:

“a) Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)”.

3.​​ Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba”.

4.​​ Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“4. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm”.

5.​​ Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

“d) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Doanh nghiệp​​ bảo hiểm​​ thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) thuộc phạm vi trách nhiệm bảo​​ hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm”.

6.​​ Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 6 như sau:

“e) Tổn thất theo tập quán quốc tế do các bên tham gia bảo hiểm thỏa thuận áp dụng nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam”.

7.​​ Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 10 như sau:

“4. Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba:

a)​​ Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là một trăm (100) triệu đồng cho một người trong một vụ và không giới hạn số vụ tổn thất.

b)​​ Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) được xác định như sau:

-​​ Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 (một nghìn) tỷ đồng, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 10% giá trị công trình cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất.

-​​ Đối với công trình có giá trị từ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng trở lên, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 100 (một trăm) tỷ đồng cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất”.

8.​​ Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc sau:

a)​​ Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng;

b)​​ Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;

c)​​ Bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường;

d)​​ Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba”.

Điều 2.​​ Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1.​​ Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

2.​​ Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp sửa đổi,​​ bổ sung​​ hợp đồng​​ bảo hiểm có nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3.​​ Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch​​ Ủy ban​​ nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:

-​​ Ban Bí thư Trung ương Đảng;

-​​ Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

-​​ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc​​ Chính phủ;

-​​ HĐND, UBND các tỉnh,​​ thành phố trực thuộc trung ương;

-​​ Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

-​​ Văn phòng Tổng Bí thư;

-​​ Văn phòng Chủ tịch nước;

-​​ Hội đồng Dân tộc và các​​ Ủy ban​​ của Quốc hội;

-​​ Văn phòng Quốc hội;

-​​ Tòa án nhân dân tối cao;

-​​ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

-​​ Kiểm toán nhà nước;

-​​ Ủy ban​​ Giám sát tài chính Quốc gia;

-​​ Ngân hàng Chính sách xã hội;

-​​ Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

-​​ Ủy ban​​ trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt​​ Nam;

-​​ Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

-​​ VPCP:​​ BTCN,​​ các​​ PCN,​​ Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,​​ các Vụ, Cục,​​ đơn​​ vị trực thuộc, Công báo;

-​​ Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Minh Khái

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *